Bu lông xe DIN603
Cấu trúc cốt lõi:
Vật liệu nền: thường là thép cacbon (như thép 45#, 40Cr) hoặc thép không gỉ, sau khi mạ kẽm phủ một lớp kẽm lên bề mặt.
Kiểu ren: thường là ren hình thang (kiểu Tr) hoặc vít me bi, kiểu sau thường được sử dụng trong các tình huống có độ chính xác cao.
Quy trình mạ kẽm: chia thành kẽm mạ điện (lớp phủ mỏng và đồng đều) và kẽm nhúng nóng (lớp phủ dày, khả năng chống ăn mòn mạnh).
- Đặc điểm của quá trình mạ kẽm
Cơ chế chống ăn mòn:
Bảo vệ anot hy sinh: Lớp kẽm ưu tiên oxy hóa, làm chậm quá trình ăn mòn thép nền.
Rào cản vật lý: Lớp kẽm dày đặc ngăn cách hơi nước, oxy và chất nền khỏi tiếp xúc.
So sánh quy trình:
Loại quy trình Độ dày lớp phủ Khả năng chống ăn mòn Các tình huống áp dụng Chi phí
Mạ kẽm 5-20 μm cho thiết bị trong nhà nói chung, với môi trường ăn mòn thấp
Mạ kẽm nhúng nóng 50-150 μm, tuyệt vời trong môi trường ngoài trời, hóa chất và biển
- Ưu điểm cốt lõi
Khả năng chống ăn mòn: Thích hợp cho môi trường ẩm ướt, có hơi muối, có tính axit và kiềm (như tàu thuyền và thiết bị hóa chất).
Tiết kiệm: Chi phí mạ kẽm thấp hơn so với vít me bằng thép không gỉ và tuổi thọ được kéo dài đáng kể.
Ít bảo trì: Tính chất tự phục hồi của lớp kẽm làm giảm nhu cầu bảo trì thường xuyên.
Khả năng thích ứng: Có thể kết hợp với nhiều hệ thống truyền động khác nhau, chẳng hạn như động cơ bước và động cơ servo.
- Các tình huống ứng dụng
Máy móc ngoài trời: máy móc xây dựng, thiết bị nông nghiệp (tiếp xúc với nước mưa và môi trường đất).
Kỹ thuật tàu thủy và đại dương: cơ cấu nâng sàn, điều khiển van (chống ăn mòn do phun muối).
Thiết bị hóa chất: hệ thống truyền động nồi phản ứng, thiết bị điều chỉnh đường ống (môi trường chịu axit và kiềm).
Ngành xây dựng: cửa sổ, cửa ra vào tự động, sàn nâng (yêu cầu chống gỉ chi phí thấp).











